Bản đồ vị trí địa lý Việt Nam

Nói về Địa lý Việt Nam, bạn cũng như tôi, đều trãi qua những năm tháng tuổi học trò với những bài giảng của Thầy Cô về vị trí địa lý của các tỉnh thành Việt Nam. Song, thời gian có thể có một chút nhỏ về sự thay đổi tên vị trí của từng tỉnh.

Vì vậy, với sự hoạt động và phân bố sản phẩm kho lạnh, lốc điều hòa ở tất cả 63 tỉnh thành mà Điện Lạnh Miền Nam phải luôn cập nhật danh sách các tỉnh thành mới nhất ở 3 vùng Bắc Trung Nam mỗi khi lên đơn hàng vận chuyển. 

Với mục đích nhằm hỗ trợ đội ngũ nhân viên kinh doanh có thể nắm bắt được vị trí địa lý các tỉnh để lên kế hoạch cho đơn hàng của khách được nhanh chóng, cũng như hỗ trợ bạn đọc đang tìm hiểu về vị trí địa lý các tỉnh của Việt Nam. Trong bài viết này, Điện Lạnh Miền Nam sẽ luôn luôn cập nhật vị trí địa lý danh sách các tỉnh ba miền Bắc Trung Nam của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Nội dung chi tiết dưới đây, mời anh chị Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Miền Nam cùng quý độc giả theo dõi:

 


Bản đồ Việt Nam

  • Sau nhiều lần chỉnh sửa, cải biên, bản đồ các tỉnh thành Việt Nam luôn cập nhật những thông tin mới nhất sát với thực tế phát triển của các tỉnh thành thuộc Việt Nam. Theo đó, dựa vào những thông tin mới nhất của bản đồ Việt Nam,  tính đến năm 2018, dân số Việt Nam đã đạt ngưỡng hơn 95 triệu dân với diện tích lãnh thổ đất liền là 331 nghìn 698 km vuông.
  • Về mặt địa hình, địa hình đồi núi chiếm đến ¾ và tập trung ở miền Trung và hướng Tây, còn lại là địa hình đồng bằng và phù sa châu thổ được bồi đắp bởi hai hệ thống con sông lớn đó là là sông Hồng và hệ thống con sông Cửu Long. Các địa hình của nước Việt Nam mang tính xen kẽ và ảnh hưởng đến điều kiện tự nhiên, đất đai và khí hậu rất lớn. Điều này lại ảnh hưởng đến điều kiện dân cư và cuối cùng là quyết định đến điều kiện về kinh tế.

Dựa vào bản đồ địa lý hành chính Việt Nam ở trên, Quốc gia Việt Nam được chia thành 3 miền gồm Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ với 7 vùng kinh tế khác nhau.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng tìm hiểu danh sách các tỉnh của 3 miền Bắc Trung Nam nhé.

Danh sách các tỉnh miền Bắc

Miền Bắc hay còn gọi là Miền Bắc Bộ hay miền Bắc Việt Nam. Đây được coi là "trái tim của cả nước" với các đơn vị trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa chính là Thủ đô Hà Nội. Miền Bắc gồm 25 tỉnh và được phân chia 3 vùng lãnh thổ kinh tế với tên gọi là vùng Tây Bắc, vùng Đông Bắc, vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Vùng Tây Bắc

  • Vùng tây bắc hay còn gọi là miền tây bắc bộ bao gồm 6 tỉnh thành: Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Hòa Bình, Lào Cai và Điện Biên.

Vùng Đông Bắc

  • Vùng Đông Bắc hay còn gọi là miền đông bắc bộ bao gồm 9 tình đó là: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Bắc Giang

Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

  • Vùng đồng bằng sông Hồng hay còn gọi với tên là Miền đồng bằng sông Hồng. Vùng nay bao gồm 1 thủ đô Hà Nội và 9 tỉnh còn lại là: Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Nam, Bắc Ninh và tỉnh Thái Bình.

Với vị trí phân vùng như trên thì ở đây vùng Đồng Bằng sông Hồng là nơi tập trung đông dân cư nhất, và là vùng kinh tế trọng điểm với nhiều điều kiện thuận lợi về giao thông, thương mại, phát triển đa dạng ngành nghề. Riêng 2 vùng còn lại là Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ thì không nổi trội về kinh tế lắm, nhưng bù lại ở 2 vùng này có nhiều tài nguyên khoáng sản cho việc khai thác, phát triển kinh tế du lịch đặc biệt là vùng Đông Bắc Bộ có Vịnh Hạ Long là khu du lịch nổi tiếng

Danh sách các tỉnh Miền Trung

Dựa vào bản đồ Việt Nam ở trên thì Miền Trung của Việt Nam với vị trí địa lý: có chiều ngang hẹp, diện tích đa phần là đồi núi ở phía Tây và đồng bằng ven biển ở phía Đông. Với địa hình như thế thì điều kiện tự nhiên nơi đây không được thuận lợi lắm để phát triển nông nghiệp, mật độ dân cư thấp nhất trong 3 miền. Miền Trung Bộ bao gồm 19 tỉnh và được phân chia ở 3 vùng lãnh thổ nhỏ đó là:

Bắc Trung Bộ

  • Vùng Bắc Trung Bộ hay còn gọi là Miền Bắc Trung Bộ. Tại vùng này gồm có 6 tỉnh đó là: Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và tỉnh Thừa Thiên Huế

Nam Trung Bộ

  • Miền Nam Trung Bộ hay còn gọi là Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh là: Bình Thuận, Ninh Thuận, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Quảng Nam, Phú Yên và tỉnh Bình Định.

Tây Nguyên

  • Vùng Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh đó là: Gia Lai, KonTum, Đắc Lắc, Lâm Đồng và tỉnh Đắc Nông.

Trong số các tỉnh thuộc khu vực Miền Trung thì Thành phố Đà Nẵng được xem là thành phố trung tâm kinh tế, văn hóa, đối ngoại và du lịch của cả khu vực. Tiếp đến Khánh Hòa cũng được xem là trung tâm thứ hai, với khu du lịch Nha Trang nổi tiếng. Với vị trí các tỉnh như trên thì Bản đồ Miền Trung Việt Nam là sự kéo dài từ tỉnh Nghệ An cho đến hết tỉnh Bình Thuận. 

Danh sách các tỉnh Miền Nam

Vùng miền cuối cùng của bản đồ các tỉnh thành Việt Nam đó là Miền Nam Bộ. Miền Nam bộ bao gồm hai vùng kinh tế chủ đạo là Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ với 17 tỉnh thành 

Vùng Đông Nam Bộ

  • Vùng Đông Nam Bộ gồm thành phố trực thuộc Trung ương Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu

Vùng miền Tây Nam Bộ

  • Vùng Tây Nam Bộ hay còn gọi vùng đồng bằng sông cửu long là vùng cực Nam của tổ quốc bao gồm một thành phố trực thuộc trung ương là thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh khác là Bến Tre, An Giang, Hậu Giang, Tiền Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu và tỉnh Kiên Giang.

Trong đó, vùng Đông Nam Bộ là trung tâm, được coi đầu tàu kinh tế của cả nước với đặc trưng địa hình đất đai bằng phẳng, dân cư tập trung đông đúc nên có thể phát triển kinh tế về mọi mặt, đủ lĩnh vực với lực lượng lao động có chuyên môn cao. Còn vùng miền Tây Nam Bộ với đồng bằng phù sa do sông Cửu Long bồi đắp nên phát triển mạnh về kinh tế nông nghiệp với cây lương thực, cây ăn quả cùng với đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, đóng góp GDP xuất khẩu nông nghiệp hàng năm rất lớn cho cả nước. Được bồi đắp phù sa của hai con sông Tiền, sông Hậu. Khiến miền Tây Nam Bộ là vùng đất màu mỡ

Diện tích, dân số các tỉnh thành Việt Nam

Số liệu được sắp xếp theo diện tích giảm dần

Tỉnh Diện tích(m²) Dân số Mật độ dân số
Nghệ An 16,493,700,000 2,942,900 178
Gia Lai 15,536,900,000 1,322,000 85
Sơn La 14,174,400,000 1,119,400 79
Đắk Lắk 13,125,400,000 1,771,800 135
Thanh Hoá 11,131,900,000 3,412,600 307
Quảng Nam 10,438,400,000 1,435,000 137
Lâm Đồng 9,773,500,000 1,218,700 125
Kon Tum 9,689,600,000 453,200 47
Điện Biên 9,562,900,000 512,300 54
Lai Châu 9,068,800,000 391,200 43
Lạng Sơn 8,320,800,000 741,200 89
Quảng Bình 8,065,300,000 853,000 106
Hà Giang 7,914,900,000 746,300 94
Bình Thuận 7,812,900,000 1,180,300 151
Yên Bái 6,886,300,000 758,600 110
Bình Phước 6,871,500,000 905,300 132
Cao Bằng 6,707,900,000 515,000 77
Đắk Nông 6,515,600,000 516,300 79
Lào Cai 6,383,900,000 637,500 100
Kiên Giang 6,348,500,000 1,714,100 270
Quảng Ninh 6,102,400,000 1,163,700 191
Bình Định 6,050,600,000 1,497,300 247
Hà Tĩnh 5,997,200,000 1,229,300 205
Đồng Nai 5,907,200,000 2,665,100 451
Tuyên Quang 5,867,300,000 730,800 125
Cà Mau 5,294,900,000 1,214,900 229
Khánh Hoà 5,217,700,000 1,174,100 225
Quảng Ngãi 5,153,000,000 1,221,600 237
Phú Yên 5,060,600,000 871,900 172
Thừa Thiên Huế 5,033,200,000 1,103,100 219
Bắc Kạn 4,859,400,000 298,700 61
Quảng Trị 4,739,800,000 604,700 128
Hoà Bình 4,608,700,000 799,800 174
Long An 4,492,400,000 1,449,600 323
Tây Ninh 4,039,700,000 1,080,700 268
Bắc Giang 3,844,000,000 1,574,300 410
An Giang 3,536,700,000 2,151,000 608
Phú Thọ 3,533,400,000 1,326,000 375
Thái Nguyên 3,531,700,000 1,139,400 323
Đồng Tháp 3,377,000,000 1,673,200 495
Ninh Thuận 3,358,300,000 569,000 169
Hà Nội 3,328,900,000 6,699,600 2013
Sóc Trăng 3,311,600,000 1,303,700 394
Bình Dương 2,694,400,000 1,691,400 628
Tiền Giang 2,508,300,000 1,682,600 671
Bạc Liêu 2,468,700,000 873,300 354
Bến Tre 2,360,600,000 1,257,800 533
Trà Vinh 2,341,200,000 1,012,600 433
TPHồ Chí Minh 2,095,600,000 7,521,100 3589
Bà Rịa - Vũng Tàu 1,989,500,000 1,027,200 516
Hải Dương 1,656,000,000 1,718,900 1038
Nam Định 1,651,400,000 1,833,500 1110
Hậu Giang 1,602,500,000 769,200 480
Thái Bình 1,570,000,000 1,786,000 1138
Hải Phòng 1,523,400,000 1,878,500 1233
Vĩnh Long 1,496,800,000 1,028,600 687
Cần Thơ 1,409,000,000 1,200,300 852
Ninh Bình 1,390,300,000 906,900 652
Đà Nẵng 1,285,400,000 951,700 740
Vĩnh Phúc 1,236,500,000 1,014,600 821
Hưng Yên 926,000,000 1,150,400 1242
Hà Nam 860,500,000 786,900 914
Bắc Ninh 822,700,000 1,060,300 1289

Trong đó: 

Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam: Nghệ An với 16,493,7 km²

Tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam: Bắc Ninh với 822,7 km²

Các tỉnh có diện tích lớn tiếp theo là Gia Lai với hơn 15 nghìn km², Sơn La hơn 14 nghìn km² , Đăk, Lawk, Thanh Hóa và Quảng Nam

Hình ảnh liên quan: 

Bản đồ thế giới


Bản đồ Phượt Việt Nam cho các bạn trẻ thích phượt


Hy vọng qua bài viết này của đội ngũ Công ty Cổ Phần Cơ Điện lạnh Miền Nam sẽ giúp ích nhiều cho quý anh chị công ty cũng như quý độc giả, hiểu biết thêm về vị trí địa lý Việt Nam.

Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi.

Nguồn: https://dienlanhmiennam.com/item/ban-do-vi-tri-dia-ly-viet-nam.html

Hình ảnh

  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01
  • Icon 01